trung tâm tiếng Hàn
trung tâm tiếng Hàn

Du học Hàn Quốc chuyên ngành Ngôn Ngữ SOFL sẽ cùng các bạn học những từ vựng tiếng Hàn mới qua bài hát Vì Anh Thương Em.

Illustration for article titled Học tiếng Hàn qua bài hát Vì Anh Thương Em
Advertisement

Vì Anh Thương Em - Phan Duy Anh

나는 너를 사랑하기 때문에

——> Em nghe gì không, từng hạt mưa đã gọi tên

너는 들리니? 빗방울이 부르는 소리를

—-> Anh bỗng thấy thương cây bàng non

나는 갑자기 어린 테르미날리아 카타파 나무를 봤어

—-> Thương chiếc bóng cô phòng

방에 홀로 외로워하는 여자의 그림자를

—-> Đâu là cô đơn, nếu mình nghe như trong hạt mưa

외로움이 어디에 있어? 만약 내가 빗속에서 들으면

—-> Nghe tiếng khóc mưa rơi, nghe tiếng mưa cười

비 울음 소리를 들으면, 비 웃음 소리를 들으면

—-> Vì tiếng trái tim từng đêm gõ trên lá bàng non

밤마다 어린 테르미날리아 카타파 나뭇잎을 두드리는 마음의 소리 때문에

—-> Em nghe gì không, hỡi em!

너는 들리니? 자기야!

——> Vì anh thương em như thương cây bàng non

나는 어린 테르미날리아 카타파 나무를 사랑하는 것처럼 너를 사랑하기 때문에

—-> Cây nhớ ai làm sao nói được

나무는 누가 어떻게 말했는지 기억해

——> Vì anh thương em như thương hạt mưa non dại

나는 여린 빗방울을 사랑하는 것처럼 너를 사랑하기 때문에

—-> Vỡ rồi mà có được đâu.

깨져서 가질 수 없어

—-> Anh thương em sẽ không cần trước sau

나는 너를 사랑해. 전후는 필요없어

—-> Vì anh đã đặt mình ở hướng vô cùng.

나는 끝이없는 지점에 나를 놓았으니까.

Từ vựng tiếng Hàn có trong bài hát

너: Em (ngôi xưng hô thân mật dùng để gọi những người nhỏ tuổi hơn mình)

사랑하: Yêu, yêu thương

Trong từ điển tiếng Hàn không có từ “Thương” như Việt Nam chúng ta, vậy nên tiếng Hàn có thể dùng từ “사랑하다” để diễn tả chung cho từ “Thương”, “Yêu quý”

Advertisement

기 때문에: Vì

빗방: Mưa, hạt mưa

소리: Âm thanh, tiếng động

갑자기: Bỗng nhiên, đột nhiên, đột xuất

어린: Trẻ, non

테르미날리아 카타파: Cây bàng. (Phiên âm từ tên khoa học tiếng Anh là Terminalia catappa)

나무: Rất

방에: Phòng

홀로: Một mình

외로워하: Cô đơn

여자: Con gái

의: Của

그림자: Chiếc bóng, cái bóng

웃음: Nụ cười, tiếng cười

밤: Đêm

마다: Mỗi

마음: Trái tim

자기야: Em bé, người yêu (cách xưng hô thân mật, dễ thương của người con trai nói với người con gái, mang ý nghĩa người yêu mình bé bỏng, đáng yêu)

Advertisement

나무: Cây

누가: Ai

어떻게: Làm sao

말했: Nói

기억해: Nhớ

처럼: Như, giống (hình thức so sánh)

전후: Xung quanh (Đây là từ vay mượn Hán Việt: 전 - Trước, 후 - Sau)

끝이없: Hướng vô cùng (끝이: Kết thúc, cuối cùng; 없: Không ⇒ Không có điểm kết thúc)

지점에: Điểm, vị trí

으니까: Vì.

Học tiếng Hàn qua bài hát sẽ giúp cải thiện khả năng học tiếng Hàn một cách toàn diện nhất dù cho bạn là một người thụ động trong việc học. Bạn sẽ có nhiều thời gian rèn luyện kỹ năng nghe, kỹ năng phát âm, nhấn nhá, luyến âm cũng như trau dồi vốn từ vựng phong phú và cấu trúc ngữ pháp giao tiếp phổ biến trong cuộc sống hằng ngày.

Advertisement

Trong quá trình nghe, hãy ghi lai các từ mới và những câu chứa cấu trúc ngữ pháp đáng lưu ý sau đó phân tích chúng ra và dịch nghĩa. Việc này khuyến khích bạn tăng khả năng phản xạ, nhanh nhạy hơn khi tiếp xúc hoặc giao tiếp. Điều thú vị hơn nữa, phương pháp học tiếng Hàn qua bài hát không chỉ mang tính chất “học mà chơi - chơi mà học” mà còn kích thích niềm say thích, ngọn lửa đam mê học tiếng Hàn trong bạn bùng cháy vì dễ dàng tiếp thu, không bị gò bó hay chán nản, bỏ cuộc giữa chừng khi học tập.

Hàn Ngữ SOFL chúc bạn chinh phục tiếng Hàn thành công.

Share This Story

Get our newsletter