trung tâm tiếng Hàn
trung tâm tiếng Hàn

Thể khả năng diễn tả việc ai đó có khả năng thực hiện một hành động nào đó. Lịch thi Topik tiếng Hàn 2020 diễn đạt theo các cấu trúc câu của tiếng Hàn, mời các bạn theo dõi bài viết của SOFL dưới đây. 

Illustration for article titled Tiếng Hàn trung cấp: Thể khả năng
Advertisement

Tiếng Hàn trung cấp - Thể khả năng

Thể 1: “Có thể V” (Có thể làm một hành động nào đó, thể khả năng đi với động từ.

Advertisement

Cấu trúc ngữ pháp: V-(을)ㄹ 수 있다

  • 춤을 추다: Nhảy. Phân tích bạn sẽ thấy kết hợp với động từ ở thể này như sau: 춤을 추 + ㄹ 수 있다 => 춤을 출 수 있어요 => 저는 춤을 출 수 있어요.: Tôi có thể nhảy.
  • 잡다: Nắm, bắt. Phân tích: 잡 + 을 수 있다 => 잡을 수 있어요 => 내 친구는 공을 잡을 수 있어요.: Bạn của tôi có thể bắt trái bóng.
Advertisement

Thể 2: “Không thể V”: Không thể thực hiện một hành động nào đó.

Cấu trúc ngữ pháp: V-(을)ㄹ 수없다 = 못 -V/ V- 지 못하다

Ví dụ: 하다: Làm => 하 +ㄹ 수 없다 => 할 수 없어

Mẫu câu: 난 이런 일 할수 없어. Tôi không thể làm được công việc này

Ví dụ먹다: Ăn => 먹 + 을 수 없다 =>먹을 수 없어

Mẫu câu: 난 빵을 먹을 수 없어.: Tôi không thể ăn (bánh mì) .

Ví dụ: 하다: Nói => 하 + 지 못해요 => 하지 못해요

저는 한국어를 하지 못해요.: Tôi không thể nói được tiếng Hàn

Thể 3: “Có lẽ V/A: Có lẽ hành động nào đó/ danh từ nào đó như thế nào. Mẫu câu này mang tính chất phỏng đoán khả năng.

Advertisement

Cấu trúc ngữ pháp: V/A-(을)ㄹ 수도 있다

Ví dụ: 작다: Nhỏ => 작 + 을 수도 있다 => 작을 수도 있어

Mẫu câu: 그 모자가 작을 수도 있어.: Có lẽ cái mũ đó có khả năng là hơi nhỏ.

Ví dụ: 만나다: Gặp => 만나 + ㄹ 수도 있다 => 만날 수도 있어

Mẫu câu: 내일 다시 만날 수도 있어.: Có lẽ ngày mai chúng ta sẽ lại gặp nhau.

Thể 4: “Biết/ Biết cách V”: Có khả năng biết làm một điều gì đó

Cấu trúc ngữ pháp: V-(을)ㄹ 줄 알다

Ví dụ: 요리하다: nấu ăn => 요리할 줄 알아

Mẫu câu: 나는 한국음식을 요리할 줄 알아.: Tôi biết cách nấu các món Hàn Quốc.

Ngoài ra cấu trúc ngữ pháp này có một mẫu câu mở rộng: V-(을) ㄹ 줄 알았어요: Tôi biết (ai đó) sẽ biết/sẽ làm được….

Advertisement

Ví dụ: 떠나다: Bỏ đi => 떠날 줄 알았어요

Mẫu câu: 결국 니가 떠날 줄 알았어요.: Em biết cuối cùng anh cũng sẽ bỏ đi.

Thể 5: “Không biết/ Không biết cách V: Thể khả năng thể hiện việc có khả năng thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một hành động cụ thể

Advertisement

Cấu trúc ngữ pháp: V-(을)ㄹ 줄 모르다

Ví dụ: 나는 한국음식을 요리할 줄 몰라.: Mình không biết nấu các món Hàn Quốc.

Cách ghi nhớ ngữ pháp tiếng Hàn

Để học và ghi nhớ được nhiều từ vựng tiếng Hàn, các bạn có thể tham khảo các bước dưới đây:

  • Tìm tài liệu

Đầu tiên nhằm mục tiêu đảm bảo độ chính xác cho việc học ngữ pháp tiếng Hàn các bạn nên bám sát theo nội dung của Giáo trình hoặc có thể tham khảo thêm một số các nguồn tài liệu. Bạn nên bắt đầu với những cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ngắn, đơn giản và thông dụng nhất trong cuộc sống hàng ngày sau sau đó tiếp học dần dần đến các cấu trúc ngữ pháp phức tạp và đòi hỏi cần khả năng cao hơn. Việc tìm kiếm các giáo trình, tài liệu về ngữ pháp tiếng Hàn chuẩn xác sẽ giúp bạn học tiếng Hàn nhanh hơn.

Advertisement
  • Mỗi ngữ pháp nên có phần đặt câu

Học ngữ pháp phải biết cách áp dụng chúng vào các tình huống và ngữ cảnh thực tế. Do đó khi học tiếng Hàn bạn nên học từ khoảng 2 đến 3 ngữ pháp. Bạn sẽ dễ dàng nhớ từ mới tiếng Hàn và ngữ pháp hơn chỉ với một vài bước đơn giản.

Advertisement
  • Tổng hợp các ngữ pháp tiếng Hàn thường xuyên và ôn tập lại

Học ngữ pháp là phải ôn lại. Không ôn tập chắc chắn sẽ quên. Bạn có thể ôn lại sau khi học từ 1 tuần trở lên. Ngoài ra bạn cũng nên có một cuốn sổ để ghi chép các cấu trúc ngữ pháp một cách dễ hiểu nhất để khi các bạn ôn lại chỉ cần nhìn một lần là có thể nhớ hết được.

Advertisement
  • Nên học các ngữ pháp có liên quan
  • Đặt các mục tiêu học tiếng Hàn
  • Làm thật nhiều các bài tập
  • Cập nhật trạng thái bằng tiếng Hàn

Trên đây là bài viết chia sẻ về cách học thể khả năng trong tiếng Hàn trình độ trung cấp. Trung tâm tiếng Hàn SOFL hy vọng sẽ giúp các bạn học tiếng Hàn một cách dễ dàng và ngày càng tiến bộ.

Share This Story

Get our newsletter